Thứ Tư, 3 tháng 2, 2016

Bài 10. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

I.                TƯƠNG TÁC GEN:
-        Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen thuộc các lôcut khác nhau (gen không alen) trong quá trình hình thành một kiểu hình.
-        Thực tế, các gen trog tế bào không trực tiếp tương tác với nhau mà do sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo kiểu hình.
1.      Tương tác bổ sung:
-        Là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen không alen làm xuất hiện kiểu hình mới.
* Thí nghiệm: Lai 2 dòng cây thuần chủng đều có hoa trắng
Bố mẹ thuần chủng:                       hoa trắng        x          hoa trắng
Con lai thế hệ thứ nhất:                            100% hoa đỏ
Cho F1 tự thụ phấn
Con lai thế hệ thứ 2:                      912 cây hoa đỏ: 708 cây hoa trắng
Tỉ lệ này xấp xỉ:                                                   (9 đỏ: 7 trắng)
* Giải thích kết quả lai:
-        F2 phân li tỉ lệ (9: 7) = 16 tổ hợp giao tử, vì vậy mỗi bên F1 phải tạo ra được 4 loại giao tử.
-        Để F1 tạo được 4 loại giao tử thì F1 phải dị hợp tử 2 cặp gen và có kiểu gen là AaBb ---> hoa đỏ
* Sơ đồ lai:

Ptc:

AAbb
x
aaBB


Gp:

Ab

aB





AaBb





100% hoa đỏ

F1 x F1:

AaBb
x
AaBb


GF1

AB, Ab, aB, ab

AB, Ab, aB, ab

Khung penet:

AB
Ab
aB
ab
Tỉ lệ kiểu gen

Tỉ lệ kiểu hình
AB
AABB
AABb
AaBB
AaBb

1AABB
2AaBB
1aaBB
9A_B_:
9Hoa đỏ
Ab
AABb
AAbb
AaBb
Aabb

2AABb
4AaBb
2aaBb
3A_bb:

7Hoa trắng
aB
AaBB
AaBb
aaBB
aaBb

1AAbb
2Aabb
1aabb
3aaB_:
Ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb




1aabb:
 Kết luận:
-        Sự có mặt của 2 gen trội không alen (A và B) trong cùng 1 kiểu gen làm xuất hiện màu đỏ (kiểu hình mới). Ta nói A và B đã tác động bổ sung cho nhau trong việc qui định màu đỏ.
-        Sự tác động riêng lẻ của các gen trội và gen lặn khác qui định kiểu hình hoa trắng
-        Tương tác kiểu bổ sung có 2 tỉ lệ F2 là: 9: 6: 1 và 9: 7
2.      Tương tác cộng gộp:
-        Là kiểu tác động của nhiều gen, trong đó mỗi gen đóng góp 1 phần như nhau vào sự phát triển của cùng 1 tính trạng.
 TD: Kiểu hình da trắng ở người do các alen:
-        a1 a1 a2 a2 a3 a3 quy định. (vì các alen này không có khả năng tạo sắc tố melanin), gen trội A1 A2 A3 làm cho da màu đậm.
                                               P:          A1A1 A2A2 A3A3          x            a1 a1 a2 a2 a3 a3
                                                                  (da đen)                                  (da trắng)
                                              F1:                         A1a1 A2a2 A3a3 (da nâu đen)
Nhận xét:
-        Sự xuất hiện của mỗi alen trội trong kiểu gen trên làm gia tăng khả năng tổng hợp melanine nên làm da có màu sậm hơn.
-        Mỗi gen trội đều đóng góp 1 phần như nhau trong việc tổng hợp sắc tố da (tác động cộng gộp)
II.              TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN:
-        Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là gen đa hiệu.
-        Trong tế bào có nhiều gen, trong cơ thể có nhiều tế bào. Các gen trong cùng tế bào không hoạt động độc lập mà sản phẩm của chúng sau khi được tạo thành sẽ tương tác với nhiều sản phẩm của các gen khác trong cơ thể.

CÂU HỎI THAM KHẢO:
Câu 1.    Một số đặc điểm của quy luật tương tác gen:
-        Có sự thay đổi về tỉ lệ phân li kiểu hình khác với tỉ lệ của Menđen.
-        Tương tác gen có thể xảy ra giữa các gen trên cùng NST hoặc trên các NST khác nhau, trong bài này chỉ đề cập đến hiện tượng tương tác giữa các gen không alen nằm trên các NST khác nhau.
-        Tương tác giữa các gen thực chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của những gen đó. Sản phẩm của các alen thuộc cùng một gen cũng như sản phẩm của các alen thuộc các gen khác nhau có thể tương tác cho ra kiểu hình mới. Trong thực tế, hiện tượng tương tác gen là hiện tượng phổ biến.
-        Ngoài kiểu tương tác trội lặn hoàn toàn, các gen có thể tương tác với nhau theo kiểu trội lặn không hoàn toàn (AA-đỏ, aa-trắng, Aa-hồng) hoặc đồng trội (IAIA-máu A, IBIB-máu B, IAIB-máu AB)
Câu 2.    Lai phân tích trong quy luật tương tác.
Phép lai phân tích 2cặp gen trong trường hợp tương tác gen sẽ cho kết quả tỉ lệ kiểu hình khác với những trường hợp trước. Tùy kiểu tương tác mà phân tích sẽ cho tỉ lệ khác nhau.
Ví dụ: tương tác kiểu 9 đỏ: 7trắng  khi lai phân tích con lai F1 sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình là 1 đỏ: 3 trắng

Lai phân tích F1:

AaBb
x
aabb


Gp:

AB, Ab, aB, ab

ab

Kiểu gen Fb:

1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb


Kiểu hình Fb:

1đỏ: 3 trắng

Câu 3.    Hãy giải thích các mối quan hệ giữa gen và tính trạng sau đây và cho biết kiểu quan hệ nào là chính xác hơn:
+       Một gen qui định một tính trạng
+       Một gen qui định một enzim/prôtêin
+       Một gen qui định một chuỗi pôlipeptit
Trả lời: một gen qui định một chuỗi pôlipeptit chính xác hơn vì một prôtêin có thể gồm nhiều chuỗi pôlipetit khác nhau cùng qui định. Một tính trạng lại có thể được qui định bởi nhiều loại prôtêin khác nhau.
Câu 4.    Hai alen thuộc cùng một gen có thể tương tác với nhau hay không? Giải thích.
Có. Hai alen thuộc cùng một gen có thể tương tác với nhau theo kiểu trội – lặn hoàn toàn, trội – lặn không hoàn toàn hoặc là đồng trội
Câu 5.    Sự tương tác giữa các gen có mâu thuẫn gì với các quy luật phân li của các alen hay không? Tại sao?
Không. Vì tương tác gen thực chất là sự tác động qua lại giữa sản phẩm của các gen chứ không phải do bản thân các gen tương tác.
Câu 6.    Thế nào là tính đa hiệu của gen? Nêu cơ sở di truyền của biến dị tương quan.
-   Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là gen đa hiệu.
-   Trong tế bào có nhiều gen, trong cơ thể có nhiều tế bào. Các gen trong cùng tế bào không hoạt động độc lập mà sản phẩm của chúng sau khi được tạo thành sẽ tương tác với nhiều sản phẩm của các gen khác trong cơ thể.
-   Gen đa hiệu là cơ sở để giải thích hiện tượng biến dị tương quan. Khi một gen đa hiệu bị đột biến thì nó sẽ đồng thời kéo theo sự biến dị ở một số tính trạng mà nó chi phối.
Câu 7.    Khi lai bố mẹ thuần chủng về một cặp tính trạng tương phản được F1 chỉ mang một tính trạng của bố hoặc mẹ thì tính trạng đó là trội. Đúng hay sai, tại sao?
-   Sai. Vì kiểu hình F1 có thể là tính trạng do sự tương tác của các gen không alen.
Câu 8.    Khi lai thuận và nghịch hai thứ bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều quả dẹt, cho cây F1 giao phấn với nhau được F2 có 91 quả dẹt: 59 quả tròn: 10 quả dài. Xác định kiểu tác động của gen đối với sự hình thành hình dạng quả bí ngô.
-   Tỉ lệ kiểu hình F2: 9 quả dẹt: 6 quả tròn: 1 quả dài à hình dạng quả bí chi phối bởi quy luật tương tác gen không alen kiểu bổ sung. Cụ thể kiểu tương tác như sau:
-   Có mặt 2 loại gen trội (A_B_) tác động bổ sung và cho quả dẹt
-   Có mặt của 1 loại gen trội (A_bb hoặc aaB_) cho quả tròn
-   Có mặt toàn gen lặn (aabb) thì cho quả dài.
Câu 9.    Bộ lông của gà được xác định bởi 2 cặp gen không alen di truyền độc lập. Ở một cặp, gen trội C xác định bộ lông màu, gen lặn c xác định bộ lông trắng. Ở cặp kia, gen trội I át chế màu, gen lặn i không át chế màu. Cho 2 nòi gà thuần chủng lông màu CCii và lông trắng ccII giao phối với nhau được gà F1. Cho gà F1 tiếp tục giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào?
Theo đề bài ta có các loại kiểu hình có thể có tương ứng với các kiểu gen như sau:
C_I_: lông trắng à vì C đã bị I át chế
ccI_: lông trắng à vì c không tạo được màu
ccii: lông trắng à vì c không tạo được màu
C_ii: lông màu à vì i không thể át chế
Sơ đồ lai:

Ptc:

CCii
Lông màu
x
ccII
Lông trắng


Gp:

Ci

cI





CcIi





100% lông trắng

F1 x F1:

CcIi
x
CcIi


GF1

CI, Ci, cI, ci

CI, Ci, cI, ci


Tỉ lệ kiểu gen F2:

Tỉ lệ kiểu hình F2:

1CCII
2CcII
1ccII
9C_I_:


2CCIi
4CcIi
2ccIi
3ccI_:
13 Lông trắng

1CCii
2Ccii
1ccii
1ccii:





3C_ii:
3 Lông màu


1 nhận xét:

  1. bai tap lop 12 thay k co giai ,sach giai nhieu qua hk hieu nua

    Trả lờiXóa