Thứ Sáu, ngày 26 tháng 6 năm 2009

BÀI 12

BÀI 12:
HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT:
1. Định nghĩa:
- Hô hấp ở TV là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.
2. Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)
3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể TV:
- Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để: vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …
II. CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT:
1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men):
Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi.
Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:
* Đường phân là quá trình phân giải glucozơ  axit piruvic và 2 ATP.
* Lên men là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic.
2. Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí):
- Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở …
- Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình:
* Chu trình Crep: khi có oxi, axit piruvic từ tế bào chất vào ti thể và axit piruvic chuyển hoá theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn.
* Chuỗi truyền electron: hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi truyền electron đến oxi  nước và tích luỹ được 36 ATP.
- Từ 1 phân tử glucozơ qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.
III. HÔ HẤP SÁNG:
- Là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.
- Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
IV. QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP
1. Quan hệ giữa hô hấp và QH: là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau:
- Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp.
- Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp.
2. Quan hệ giữa hô hấp và môi trường:
a. Nước:
+ Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp
+ Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ ( hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.
+ Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.
b. Nhiệt độ:
+ Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.
+ Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van –Hop: Q10 = 2 _ 3 (tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 _ 3 lần)
+ Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp khoảng 30  35oC.
c. Nồng độ O2:
+ Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí  bất lợi cho cây trồng.
d. Nồng độ CO2:
- Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.


II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
1. Trình bày khái niệm, vai trò của hô hấp ở thực vật?
- Định nghĩa:
- Hô hấp ở TV là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.
- Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)
- Vai trò của hô hấp đối với cơ thể TV:
- Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để: vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …
2. Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?
- Hô hấp hiếu khí tích luỹ được nhiều năng lượng hơn. Từ một phân tử Glucôzơ được sử dụng trong hô hấp: phân giải hiếu khí/ phân giải kỵ khí = 38ATP/2ATP = 19 lần
3. Khi nào thì diễn ra quá trình lên men trong cơ thể thực vật?
- Khi thiếu ôxi, rễ không hô hấp được nên không cung cấp đủ năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ dẫn đến các lông hút nên cây mất cân bằng nước và bị chết. Ví dụ: khi cây bị ngập úng

20 nhận xét:

  1. day la 1 bai sinh rat tot, giup chung em hieu sau hon ve no. cam on!

    Trả lờiXóa
  2. Nói chung là khá hay và thầy cũng đẹp zai nữa, hj hj

    Trả lờiXóa
  3. cũng chi la những lý thuyết mang nạng tính sach vở

    Trả lờiXóa
  4. Bài viết này rất hữu ích. Cảm ơn thầy

    Trả lờiXóa
  5. Lý thuyết là một chuyện, quan trọng là bik áp dụng nó vào thực tiễn bik đc lý thuyết mới thực hành đc ( học đi đôi vs hành đó)

    Trả lờiXóa
  6. Hì, em cảm ơn thầy nhiều!!!!!!!!

    Trả lờiXóa
  7. cần phân tích và nhấn mạnh chỗ quan trọng nhé

    Trả lờiXóa
  8. cái này lớp 10 nâng cao có học rồi mà

    Trả lờiXóa
  9. hi hi e thay cung tot đo hjhj

    Trả lờiXóa
  10. Thầy có thể giải thích tại sao NADH đi qua chuỗi truyền Electron tạo 3ATP còn FADH2 khi đi qua chỉ tạo 2ATD thôi được không?

    Trả lờiXóa
  11. bai nay that hay va co y nghia.no giup em lam bai hoc ki duoc tot hon
    em cam on thay.

    Trả lờiXóa
  12. bai viet rat hay, co nhieu co gang, can phai phat huy

    Trả lờiXóa
  13. 1.Tại sao trưa trời nắng to quang hợp giảm???
    2.Tại sao để bảo quản các loại hạt người ta thường
    - Phơi khô
    - Cho vào lọ hoặc chum đậy kín
    - Để nơi nhiệt độ thấp
    ( giải thích từng cách)

    Trả lờiXóa
  14. sửa lại banner cho dễ nhìn tí Thầy ơi!

    Trả lờiXóa
  15. so sánh giúp em điểm khác nhau giữa phân giải kị khí và phân giải hiếu khí

    Trả lờiXóa
  16. cam on thay. day la mot bai viet ngan gon de hieu.

    Trả lờiXóa
  17. bai viet nay rat de hieu ,khong dai dong .cam on thay.

    Trả lờiXóa