Thứ Tư, ngày 03 tháng 2 năm 2016

BÀI 20: Cân bằng nội môi

 PHẦN I - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
  1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI
-        Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Tại sao phải duy trì cân bằng nội môi?
-        Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của môi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường.
-        Rất nhiều bệnh của người và động vật là hậu quả của mất cân bằng nội môi. Ví dụ: bệnh cao huyết áp, tiểu đường…
  1. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi
-        Bộ phận tiếp nhận kích thích: là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. Bộ phận này tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
-        Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận này có chức năng điều khiển các hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
-        Bộ phận thực hiện: là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu… dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn từ bộ phận điều khiển để tăng hoặc giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trở về trạng thái cân bằng, ổn định
-        Những trả lời của bộ phận thực hiện tác động ngược lại đối với bộ phận tiếp nhận kích thích gọi là liên hệ ngược

  1. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU
  1. Vai trò của thận
-        Thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các chất hoà tan trong máu.
-        Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi… à thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu, đồng thời động vật có cảm giác khát nước à uống nước vào. à giúp cân bằng áp suất thẩm thấu.
-        Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm à thận tăng thải nước à duy trì áp suất thẩm thấu.
  1. Vai trò của gan
-        Gan tham gia điều hoà áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ của các chất hoà tan trong máu như glucôzơ…
-        Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao à tuyến tụy tiết ra insulin, làm cho gan chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucôzơ à nồng độ glucôzơ trong máu giảm và duy trì ổn định
-        Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucôzơ à nồng độ glucôzơ trong máu giảm à tuyết tụy tiết ra glucagôn giúp gan chuyển glicôgen thành glucôzơ đưa vào máu à nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ổn định
  1. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG VIỆC CÂN BẰNG pH NỘI MÔI
-        Các hoạt động của tế bào, các cơ quan luôn sản sinh ra các chất CO2, axit lactic… có thể làm thay đổi pH của máu làm rối loạn hoạt động của cơ thể.
-        pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận



PHẦN II - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1.    Cân bằng nội môi là gì?. Ý nghĩa của cân bằng nội môi. Kể tên một số bệnh do mất cân bằng nội môi.
TRẢ LỜI:
-        Cân bằng nội môi là duy trì ổn định môi trường trong cơ thể.
-        Ý nghĩa của cân bằng nôi môi:
Sự ổn định các điều kiện lý hóa của máu, bạch huyết và dịch mô đảm bảo cho hoạt động cơ thể tồn tại và phát triển. Cơ thể chỉ hoạt động bình thường khi môi trường trong thích hợp và ổn định. Khi mất cân bằng nội môi sẽ gây nên sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào và cơ quan, thậm chí tử vong.
-        Một số bệnh do mất cân bằng nôi môi: nồng độ muối NaCl trong máu cao gây bệnh tiểu đường. Nồng độ đường trong máu quá cao gây sốt cao, co giật. Bệnh cao huyết áp.
Câu 2.    Mô tả cơ chế điều hoà cân bằng huyết áp thông qua con đường thần kinh.
TRẢ LỜI:
-        Khi huyết áp tăng đã tác động lên các thụ thể áp lực ở mạch máu (ở cung động mạch chủ hay xoang động mạch cổ) và hình thành xung thần kinh truyền theo dây hướng tâm về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
-        Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não gửi đi các tín hiệu thần kinh theo dây li tâm tới tim và mạch máu làm tim và mạch co bóp chậm và yếu, mạch giãn huyết áp trở lại bình thường.
-        Khi huyết áp giảm thấp, cơ chế điều hòa diễn ra tương tự và ngược lại tín hiệu thần kinh sẽ điều hoà làm cho tim và mạch máu co bóp nhanh và mạnh hơn để huyết áp trở lại bình thường.
Câu 3.    Tại sao những người mắc bệnh gan thường có hiện tượng phù nề?
TRẢ LỜI:
Vì: Đa số các dạng prôtêin trong huyết tương giữ vai trò quang trọng trong việc làm tăng áp suất thẩm thấu của huyết tương cao hơn so với dịch mô, có tác dụng giữ nước và giúp máu thấm lại nước từ các dịch mô. Khi rối loại chức năng gan, prôtêin trong huyết tương giảm, áp suất thẩm thấu giảm, nước bị ứ lại trong dịch mô, gây hiện tượng phù nề.
Câu 4.        Nên tên 2 hoocmon chính tham gia điều hòa hàm lượng đường huyết. Nguồn gốc và chức năng cơ bản của 2 hoocmon đó.
TRẢ LỜI:
Hai hoocmon đó là insulin và glucagon
-  Insulin có nguồn gốc từ tế bào β của tụy, kích thích quá trình hấp thu glucôzơ vào tế bào để tạo thành glicôgen.
-  Glucagon: có nguồn gốc từ tế bào α của tụy, phân hủy glicogen thành glucôzơ
Câu 5.    Tại sao khi ta ăn nhiều đường nhưng lượng đường trong máu vẫn luôn giữ được ở mức ổn định?
TRẢ LỜI:
-        Sau bữa ăn gan nhận được nhiều glucôzơ từ tĩnh mạch cửa gan, hàm lượng glucôzơ được gan điều chỉnh bằng cách biến đổi thành glycogen dự trữ trong gan và cơ, phần glucôzơ dư thừa sẽ chuyển thành các phân tử mỡ và được chuyển tới dự trữ trong các mô mỡ, đảm bảo cho nồng độ glucôzơ trong máu giữ tương đối ổn định.
-        Ở xa bữa ăn, sự tiêu dùng năng lượng cho hoạt động của các cơ quan làm lượng glucôzơ máu có xu hướng giảm, lượng glucôzơ giảm sẽ được gan bù đắp bằng cách chuyển glycogen dự trữ thành glucôzơ. Tham gia vào quá trình điều hòa glucôzơ của gan con có các hoocmon tiết ra từ tuyến tụy (insulin và glucagon)
Câu 6.    Thận có chức năng gì trong việc cân bằng nội môi?
TRẢ LỜI:
-        Thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các chất hoà tan trong máu.(H+, HCO3-, urê, axit uric…)
-        Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi… à thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu, đồng thời động vật có cảm giác khát nước à uống nước vào. à giúp cân bằng áp suất thẩm thấu.
-        Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm à thận tăng thải nước à duy trì áp suất thẩm thấu.
Câu 7.    Trình bày vai trò của gan trong việc điều hoà nồng độ Glucôzơ máu?
TRẢ LỜI:
-        Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao à tuyến tụy tiết ra insulin, làm cho gan chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucôzơ à nồng độ glucôzơ trong máu giảm và duy trì ổn định
-        Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucôzơ à nồng độ glucôzơ trong máu giảm à tuyết tụy tiết ra glucagôn giúp gan chuyển glicôgen thành glucôzơ đưa vào máu à nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ổn định
Câu 8.    Trình bày vai trò của các bộ phận tiếp nhận, điều khiển, thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
TRẢ LỜI:
-        Bộ phận tiếp nhận kích thích: là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. Bộ phận này tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong, ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
-        Bộ phận điều khiển: là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận này có chức năng điều khiển các hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
-        Bộ phận thực hiện: là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu… dựa trên tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn từ bộ phận điều khiển để tăng hoặc giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trở về trạng thái cân bằng, ổn định
Câu 9.    Giải thích cơ chế liên hệ ngược trong quá trình đều hoà cân bằng nội môi? Cho ví dụ.
TRẢ LỜI:
-        Những trả lời của bộ phận thực hiện tác động ngược lại đối với bộ phận tiếp nhận kích thích gọi là liên hệ ngược
Ví dụ:
Khi huyết áp tăng cao thì thụ thể áp lực ở mạch máu tiếp nhận vào báo về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não. Từ trung khu điều hòa tim mạch, xung thần kinh theo dây li tâm đến tim và mạch máu, làm tim giảm nhịp, giảm lực co bóp, mạch máu giản rộng. Kết quả là huyết áp giảm xuống và trở lại bình thường. Sự thay đổi huyết áp lúc này lại được thụ thể áp lực ở mạch máu tiếp nhận và thông báo về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não ngưng kích thích (liên hệ ngược)
Câu 10. Hệ đệm, phổi và thận duy trì pH máu bằng cách nào?
TRẢ LỜI:
-        Các hoạt động của tế bào, các cơ quan luôn sản sinh ra các chất CO2, axit lactic… có thể làm thay đổi pH của máu làm rối loạn hoạt động của cơ thể.
-        pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ hệ đệm, phổi và thận
-        mỗi hệ đệm được cấu tạo bởi một axít yếu và muối kiềm mạnh của axít đó (ví dụ: H2CO3/NaHCO­3). Khi H+ tăng, máu có xu hướng chuyển về axít thì muối kiềm của hệ đệm có vai trò trung hòa làm giảm H+ trong máu. Khi OH- tăng, máu có xu hướng chuyển sang kiềm tính thì axít của hệ đệm có tác dụng giảm giảm OH- trong máu.
-        Phổi thải CO2 giúp duy trì pH máu ổn định vì CO2 kết hợp với nước sẽ tạo thành làm tăng H+ trong máu
-        Thận thải H+, tái hấp thu Na+, thải HCO3-, urê.. giúp duy trì pH của máu ổn định.
Câu 11.     Tại sao các hoạt động trong cơ thể luôn diễn ra nhưng không làm thay đổi pH nội môi?
TRẢ LỜI:
Không làm thay đổi pH nội môi nhờ:
-       Vai trò của hệ đệm (bicacbonat, photphat…) trong cơ thể chúng có thể lấy đi ion H+, OH- khi các ion này xuất hiện trong máu. H+ được hình thành sẽ kích thích trung khu hô hấp làm tăng thông khí phổi và làm cho hô hấp tăng.
-       Hoạt động bài tiết: thận tham gia điều hòa pH nhờ khả năng thải H+, thải NH3, tái hấp thu Na+
Câu 12.     Huyết áp là gì? Tại sao những người huyết áp cao dễ bị xuất huyết não và có thể dẫn đến bại liệt hoặc tử vong?
TRẢ LỜI:
-       Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
-       Người ta phân biệt huyết áp cực đại ứng với lúc tim co và huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
-       Ở người có huyết áp cao thì sự chênh lệch giữa huyết áp cực đại và huyết áp cực tiểu nhỏ, chứng tỏ động mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi giảm, mạch dễ bị vỡ, đặc biệt ở não (vỡ mạch máu não) gây xuất huyết não dễ dẫn đến tử vong hoặc bại liệt.
Câu 13.     Trình bày vai trò của thận trong điều hòa nước và muối khoáng?
TRẢ LỜI:
* Điều hòa lượng nước:
Khi áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm do lượng nước trong cơ thể giảm, sẽ kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước nằm ở vùng dưới đồi gây cảm giác khát, từ đó kích thích thùy sau tuyến yên tiết hoocmon ADH. Kết quả là cần cung cấp nnước cho cơ thể và ngược lại khi lượng nước trong cơ thể tăng thì tăng bài tiết giúp cơ thể cân bằng nước.
* Điều hòa muối khoáng:

NaCl là thành phần quan trọng tạo áp suất thẩm thấu. Khi lượng Na+ giảm, hoocmon andosteron được tiết ra, có tác dụng tăng tái hấp thụ Na+ của các ống thận. Ngược lại khi Na+ dư thừa sẽ được thải lọc qua nước tiểu để cân bằng nội môi.

4 nhận xét:

  1.  : day co phai la dau suy ra ko thay

    Trả lờiXóa
  2. thầy ơi! chi tiết hơn về vai trò của hệ đệm thầy nha

    Trả lờiXóa
  3. cho em hỏi về cơ chế điều hòa huyết áp thấp (dựa vào sơ đồ Hình 20.1:Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi)?

    Trả lờiXóa
  4. Thay oi em muon hoi cau 3 trang 90 sgk sjn 11

    Trả lờiXóa