Thứ Tư, ngày 03 tháng 2 năm 2016

Bài 22. Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học

I.                BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI:
-   Do nguyên nhân di truyền và đặc biệt là nhân tố môi trường: các chất thải trong công nghiệp, nông nghiệp, thuốc chữa bệnh, hàng mỹ phẩm … làm bệnh di truyền ngày càng gia tăng.
  1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến
-   Tạo môi trường sạch, tránh đột biến phát sinh
-   Tránh và hạn chế các tác hại của tác nhân gây đột biến. Nếu trong công việc cần phải tiếp xúc thì phải có các dụng cụ phòng hộ thích hợp.
  1. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh
-   Là sự trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, cho lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền nào đó ở đời con của các cặp vợ chồng mà bản thân họ hay 1 số người trong dòng họ đã mắc bệnh đó.
-   Để tư vấn có kết quả cần chuẩn đoán đúng và xây dựng được phả hệ của người bệnh à chuẩn đoán xác suất xuất hiện trẻ mắc bệnh giúp các cặp vợ chồng quyết định sinh con hay ngưng thai kì à tránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền.
-   Dùng những xét nghiệm được thực hiện khi cá thể còn trong bụng mẹ. Hai kĩ thuật phổ biến là: chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai để tách lấy tế bào phôi cho phân tích NST.
  1. Liệu pháp gen – kỹ thuật của tương lai
-   Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay gen bệnh bằng gen lành.
II.              MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC
  1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen:
Làm nảy sinh nhiều vấn đề tâm lí XH:
-   Việc biết về hồ sơ di truyền của cá thể cho phép tránh được bệnh di truyền nhưng đồng thời có thể chỉ thông báo cái chết sớm có thể xảy ra và không tránh khỏi
-   Hồ sơ di truyền của cá thể có thể bị sử dụng để chống lại họ khi kết hôn, xin việc làm …
  1. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào
-   Ngoài những lợi ích kinh tế và khoa học cũng nảy sinh nhiều vấn đề như: gen kháng thuốc từ sinh vật biến đổi gen có thể phát tán sang sinh vật hay người không?, gen kháng thuốc diệt cỏ ở cây trồng biến đổi gen có phát tán sang cỏ dại không ?...
-   Liệu con người có sử dung phương pháp nhân bản vô tính để tạo ra người nhân bản không?
  1. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ:
-   Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định đến khả năng trí tuệ, nhưng không thể căn cứ vào hệ số thông minh IQ để đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ
  1. Di truyền học với bệnh AIDS:
-   Bệnh AIDS gây nên bởi virus HIV
-   Virus gồm 2 phân tử ARN, các prôtêin cấu trúc và enzim đảm bảo cho sự lây nhiễm liên tục. Enzim sử dụng ARN của virus làm khuôn để tổng hợp ADN à ADN kép, xen kẻ với ADN của tế bào chủ à ADN của virus tái bản cùng với hệ gen của con người
-   Trong quá trình lây nhiễm virus có thể sống tiềm sinh vô hạn trong tế bào bạch cầu T4, do đó khi tế bào này hoạt động thì bị virus tiêu diệt. Sự giảm số lượng tế bào T4 làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể, gây ra 1 số bệnh: sốt, tiêu chảy, lao, ung thư, viêm màng não, mất trí …à chết
III.            BẢO VỆ DI TRUYỀN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM
-   Tránh gây nhiễm xạ môi trường, vì tất cả các bức xạ gây ion hóa đều có khả năng gây đột biến
-   Hạn chế các chất thải hóa học, nhất là các chất độc hại vì đây cũng là nguyên nhân gây nguy hại đến vốn di truyền của con người
-   Luật bảo vệ môi trường nước ta ra đời là cơ sở pháp lí cao nhất để đáp ứng những yêu cầu và các biện pháp bảo vệ tốt môi trường.

CÂU HỎI THAM KHẢO:
Câu 1.    Thế nào là bệnh di truyền do biến đổi số lượng, cấu trúc NST gây nên? Trình bày một số bệnh mà em biết.
-        Do sự thêm hoặc bớt toàn bộ hoặc một phần của NST. Trên mỗi NST có đến hàng nghìn gen nên sự biểu hiện y học của bệnh là rất rõ.
-        Bệnh có tác động lớn trong thời kì thai nghén gây ra các ca sẩy thai ngẫu nhiên. Bệnh thường xuất hiện lặp lại và không phải do di truyền từ đời trước. Bệnh được tạo ra trong quá trình phát sinh giao tử, trong hợp tử hay trong những giai đoạn khác nhau trong quá trình thai nghén.
-        Những trường hợp còn sống chỉ là các lệch bội, việc thừa hay thiếu 1 NST làm rối loạn cân bằng hệ gen làm dẫn đến cái chết.
* Biến đổi số lượng NST
+       3 NST số 13: hội chứng pautau – đầu nhỏ, sức môi 75%, tai thấp và biến dạng
+       3 NST số 18: hội chứng Etuot – trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay.
+       XXX: hội chứng 3X – nữ, buồng trứng và dạ con không phát triển, rối loạn kinh nguyệt, khó có con
+       XXY: hội chứng claiphentơ: nam, tay chân dài, teo tinh hoàn, si đần, không có con
+       XO: hội chứng tơcnơ – nữ lùn, cổ ngắn, không có kinh nguyệt, trí lực kém
* Biến đổi cấu trúc NST
-        Mất đoạn số 21 gây ung thư máu (mất đoạn NST số 22 gây ung thư máu ác tính)
-        Mất 1 phần NST số 5: hội chứng “Mèo kêu”
Câu 2.    Thế nào là liệu pháp gen? Liệu pháp gen nhằm giải quyết những vấn đề gì?
-        Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay gen bệnh bằng gen lành.
-        Liệu pháp gen nhằm mục đích phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho tế bào.
Câu 3.    Thế nào là chỉ số ADN? Trình bày ứng dụng của chỉ số ADN.
-        Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nucleotide trên ADN không chứa mã di truyền. Chỉ số ADN có tính chuyên biệt cá thể rất cao. Sử dụng kĩ thuật giải trình tự nucleotide, người ta xác định được chỉ số ADN của từng cá thể.
-        Tìm nạn nhân trong các vụ tai nạn, tìm mối quan hệ huyết thống, xác định tội phạm, chẩn đoán, phân tích các bệnh di truyền.
Câu 4.    Di truyền Y học đã hạn chế sự phát triển của virut HIV ở người bệnh như thế nào?
Đầu tiên, lựa chọn đoạn nuclêôtit có khả năng bắt cặp bổ sung với một số đoạn ribônuclêotit trên phân tử ARN của virut HIV. Chuyển các đoạn nuclêôtit này vào trong tế bào bạch cầu T được lấy ra từ người không mắc bệnh là anh em sinh đôi cùng trứng với người bệnh. Sau đó, các tế bào T này được tiêm vào bệnh nhân. Cơ chế làm châm sự phát triển của bệnh AIDS là do các trình tự đối bổ sung sẽ ức chế sự sao chép của virut HIV, ngăn cản nó nhân lên.
Câu 5.    Đánh giá sự di truyền trí năng của mỗi cá thể bằng chỉ số nào? Chỉ số này phụ thuộc vào những điều kiện gì? Để bảo vệ sự di truyền trí năng của loài người cần thực hiện điều gì?
-        Trí năng được xác định là có di truyền. Biểu hiện của khả năng trí tuệ phụ thuộc vào gen điều hòa nhiều hơn gen cấu trúc. Sự di truyền trí năng được đánh giá qua chỉ số IQ
-        Ngoài việc bị chi phối bổi các gen, chỉ số IQ còn bị chi phối bởi các nhân tố bên ngoài môi trường như: chế độ dinh dưỡng, tâm lí mẹ lúc mang thai, quan hệ tình cảm của gia đình và xã hội, sự giáo dục của gia đình và xã hội trong đời sống cá thể.
-        Để bảo vệ sự di truyền trí năng của loài người cần tránh những tác nhân gây đột biến bộ gen người. Đảm bảo cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần, mọi người đều được tiếp cận với nền văn minh của nhân loại trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giải trí… Đặc biệt đối với trẻ em cần có chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc thích hợp.
Câu 6.    Nhằm bảo vệ vốn gen di truyền của loài người, Di truyền học đã phát triển những lĩnh vực nghiên cứu nào? Hãy nêu những hậu quả của việc nhiễm độc điôxin.
-        Di truyền học phóng xạ: đã xác định tất cả các loại bức xạ ion hóa đều có khả năng gây đột biến.
-        Di truyền học độc tố: nghiên cứu sự ảnh hưởng của các loại hóa chất đến vốn gen di truyền của loài người

-        Di truyền học dược lí: nghiên cứu tính nhạy cảm và sự phản ứng của cơ thể người đối với từng loại hóa dược

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét