Thứ Bảy, ngày 27 tháng 6 năm 2009

BÀI 31 - 32

 PHẦN I - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
I.       TẬP TÍNH LÀ GÌ?
Tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
II.     PHÂN LOẠI TẬP TÍNH
1.      Tập tính bẩm sinh
Là loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài
Ví dụ: ve sầu kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản
2.      Tập tính học được
Là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
Ví dụ: chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy, người đi đường thấy đèn đỏ thì dừng lại
Có một số tập tính vừa là học được vừa có nguồn gốc bẩm sinh
Ví dụ: khả năng bắt chuột của mèo vừa là bẩm sinh vừa là học được.
III.   CƠ SỞ THẦN KINH CỦA TẬP TÍNH
Cơ sở thần kinh của tập tính là các phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
 



-        Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện mà trình tự của chúng trong hệ thần kinh đã được gen qui định sẵn từ khi sinh ra. Tập tính bẩm sinh thường bền vững và không thay đổi
-        Tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện. Quá trình hình thành tập tính là sự hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron. Tập tính học được có thể thay đổi.
-        Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh và tuổi thọ.
-        Tập tính sinh sản, ngủ đông là kết quả phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết.



PHẦN II - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu.1    Tập tính là gì?
TRẢ LỜI:
-        Tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Câu.2    Nêu sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được? Cho ví dụ?
TRẢ LỜI:
-        Tập tính bẩm sinh là loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài
-        Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
Ví dụ: ve sầu kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Ví dụ: chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy, người đi đường thấy đèn đỏ thì dừng lại
-        Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện mà trình tự của chúng trong hệ thần kinh đã được gen qui định sẵn từ khi sinh ra. Tập tính bẩm sinh thường bền vững và không thay đổi
-        Tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện. Quá trình hình thành tập tính là sự hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron. Tập tính học được có thể thay đổi.
Câu.3    Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, các tập tính của chúng hầu hết là tập tính bẩm sinh, tại sao?
TRẢ LỜI:
-        Hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch khá đơn giản, số lượng tế bào thần kinh không nhiều nên khả năng học tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn. Hơn nữa, tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học tập.
-        Do khả năng tiếp thu bài học kém và không có nhiều thời gian để học và rút kinh nghiệm nên các động vật này sống và tồn tại chủ yếu nhờ vào các tập tính bẩm sinh.
Câu.4    Tại sao người và động vật có hệ thần kinh phát triển có rất nhiều tập tính học được?
TRẢ LỜI:
-        Người và các động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm. Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập được bổ sung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với phần bẩm sinh.
-        Ngoài ra, động vật có hệ thần kinh phát triển thường có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập tính phức tạp thích ứng với điều kiện sống luôn biến động.
BÀI 32: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT (TT)
 PHẦN I - MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
I.       MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT.
  1. Quen nhờn
-        Là động vật không trả lời những kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần nếu kích thích đó không kèm theo điều kiện gì.
Vd: Khi thấy bóng đen của diều hâu từ trên cao lao xuống thì gà con sẽ chạy trốn, nhưng nếu bóng đen cứ xuất hiện nhiều lần mà không thấy diều hâu lao xuống thì gà con sẽ không trốn nữa
Vd: Ta đánh kẻng và cho cá ăn, nhiều lần sẽ tập được cho cá tập tính mỗi lần nghe kẻng sẽ ngoi lên chờ thức ăn. Nhưng nếu sau đó ta cứ đánh kẻng mà không cho ăn, dần dần nghe kẻng cá sẽ không ngoi lên nữa.
-        Như vậy, hiện tượng quen nhờn làm mất đi những tập tính học được trước đó.
  1. In vết
-        Là hiện tượng con non mới sinh đi theo những vật đầu tiên mà chúng nhìn thấy, thường là con bố mẹ.
Vd: Gà con mới nở đi theo đồ chơi hoặc vịt con mới nở đi theo gà mẹ
  1. Điều kiện hoá
  1. Điều kiện hóa đáp ứng (kiểu Paplôp)
-        Do sự hình thành các mối liên kết mới giữa các trung tâm hoạt động trong trung ương thần kinh dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời.
Vd: Paplôp làm thí nghiệm vừa đánh chuông vừa cho chó ăn. Sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông và thức ăn, chỉ cấu nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt. Sở dĩ như vậy là do trung ương thần kinh đã hình thành mối liên hệ thần kinh mới dưới tác động của 2 kích thích đồng thời.
  1. Điều kiện hóa hành động (kiểu Skinnơ)
-        Đây là kiểu liên kết một hành vi của động vật với một điều kiện nào đó, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó
Vd: B.F.Skinnơ thả chuột vào lồng thí nghiệm. Trong lồng có một cái bàn đạp gắn với thức ăn. Khi chuột chạy trong lồng và vô tình đạp phải bàn đạp thì thức ăn rơi ra. Sau một số lần ngẫu nhiên đạp phải bàn đạp và có thức ăn, mỗi khi đói bụng, chuột chủ động chạy tới nhấn bàn đạp để lấy thức ăn.
  1. Học ngầm
-        Là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được
Vd: Chó hoặc trâu được nuôi ở nhà, khi dắt thả nó ở một nơi khác cách xa nhà nó vẫn có thể nhớ đường để quay về nhà.
  1. Học khôn
-        Là kiểu phối hợp các kinh nghiệm cũ đê giải quyết những tình huống mới. Học khôn có ở động vật có hệ thần kinh rất phát triển
Vd: Tinh tinh biết cách chồng những chiếc thùng lên để đứng lên lấy thức ăn trên cao
  1. MỘT SỐ DẠNG TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
  1. Tập tính kiếm ăn
Vd: Hải li đắp đập ngăn sông suối để bắt cá,
  1. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Vd: Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khác khi vào vùng lãnh thổ của chúng
  1. Tập tính sinh sản
Vd: Vào mùa sinh sản các con hươu đực hút nhau, con chiến thắng sẽ được giao phối với hươu cái
  1. Tập tính di cư
Vd: Sếu đầu đỏ, hồng hạc di cư theo mùa
  1. Tập tính xã hội
a.      Tập tính thứ bậc
Vd: Khỉ, linh cẩu sống theo bầy đàn, trong đàn luôn có một con khoẻ mạnh nhất là con đầu đàn
b.     Tập tính vị tha
Vd: Các con đầu đàn trong bầy đàn luôn phải có nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ cho những con cái hoặc con non khác.................................................................................................................
  1. ỨNG DỤNG NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ TẬP TÍNH VÀO ĐỜI SỐNG
-        Nhờ những hiểu biết về tập tính động vật, con người đã ứng dụng vào trong đời sống và sản xuất.
+       Dạy hổ, voi, khỉ, cá heo … làm xiếc
+       Dạy chó, chim ưng đi săn
+       Làm bù nhìn trên ruộng để đuổi chim chóc phá hoại mùa màng.
+       Nghe tiếng kẻng, trâu bò nuôi trở về chuồng.
+       Dạy chó giữ nhà, phát hiện ma tuý, tội phạm…
-        Một số tập tính chỉ có ở người như giữ gìn vệ sinh môi trường, tập thê dục buôi sáng…



PHẦN II - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI


Câu.1    Tập tính bảo vệ lãnh thổ của động vật có ý nghĩa gì đối với đời sống của chúng?
TRẢ LỜI:
-        Động vật bảo vệ lãnh thổ để bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản.
-        Ý nghĩa của tập tính bảo vệ lãnh thổ là: đảm bảo sự phân bố hợp lí của các quần thể trong tự nhiên để tồn tại và phát triển.
Câu.2    Cho vài ví dụ về một số dạng tập tính phổ biến ở động vật: kiếm ăn, lãnh thổ, sinh sản, di cư
TRẢ LỜI:
-        Tập tính kiếm ăn: Vd: Hải li đắp đập ngăn sông suối để bắt cá,
-        Tập tính bảo vệ lãnh thổ: Vd: Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khác khi vào vùng lãnh thổ của chúng
-        Tập tính sinh sản: Vd: Vào mùa sinh sản các con hươu đực hút nhau, con chiến thắng sẽ được giao phối với hươu cái
-        Tập tính di cư: Vd: Sếu đầu đỏ, hồng hạc di cư theo mùa
Câu.3    Tại sao chim và cá di cư? Khi di cư chúng định hướng bằng cách nào?
TRẢ LỜI:
-        Chim di cư do thời tiết thay đổi và khan hiếm thức ăn. Chim di cư thường là các loài chim ăn thịt.
-        Nguyên nhân di cư của cá chủ yếu liên quan đến sinh sản. Ví dụ: cá hồi
-        Khi di cư động vật sống trên cạn định hướng nhờ vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình; cá định hường nhờ vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy.
Câu.4    Cho một vài ví dụ về ứng dụng hiểu biết tập tính của động vật trong đời sống con người.
TRẢ LỜI:
-        Dạy hổ, voi, khỉ, cá heo … làm xiếc
-        Dạy chó, chim ưng đi săn
-        Làm bù nhìn trên ruộng để đuổi chim chóc phá hoại mùa màng.
-        Nghe tiếng kẻng, trâu bò nuôi trở về chuồng.

-        Dạy chó giữ nhà, phát hiện ma tuý, tội phạm…

6 nhận xét:

  1. bai nay cung dc. chi moi toi viet giong sanh giao khoa wa

    Trả lờiXóa
  2. nen co them hịh anh cho bai hoc tham hap dan

    Trả lờiXóa
  3. noi sao thi cug thanks.. nhe!!

    Trả lờiXóa
  4. k có video và hình ảnh cụ thể.khó cho được rõ ràng cho lắm

    Trả lờiXóa
  5. Hay hay ko quan trọng, với mình thì chỉ cần Có phần giải của các câu hỏi khó trong sách giáo khoa là dc :p

    Trả lờiXóa