Thứ Tư, ngày 03 tháng 2 năm 2016

Bài 34. Sự phát sinh loài người

Quá trình tiến hóa của loài người gồm 2 giai đoạn:
Tiến hóa sinh học – giai đoạn tiến hoá hình thành nên loài người hiện đại (Homo sapiens)– và tiến hoá văn hóa – giai đoạn tiến hoá của loài người từ khi hình thành cho đến nay.
I.      QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI - TIẾN HOÁ SINH HỌC:
1.     Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
a.      Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người:
* Về hình thái giải phẫu:
 + Hình dạng, kích thước cao, không đuôi, đứng trên 2 chân.
 + Có 12 -13 đôi xương sườn, 5 - 6 đốt xương cùng, có 32 cái răng.
 + Não bộ to, nhiều nếp gấp, nhiều khúc cuộn.
 + Có 4 nhóm máu.
 + Kích thước và hình dạng tinh trùng giống nhau. Chu kì kinh nguyệt và thời gian mang thai, quá trình phát triển phôi thai giống nhau.
 * Về sinh học phân tử:
Người và vượn hiện đại có nhiều đặc điểm chung ở mức độ phân tử như: ADN, prôtêin.
KẾT LUẬN:
Các bằng chứng về giải phẫu và ADN cho thấy loài người và tinh tinh có quan hệ họ hàng gấn gũi nhất.
b.     Các đặc điểm khác nhau giữa người và vượn người
 + Cột sống hình chữ S
 + Xương chậu rộng, tay ngắn hơn chân
 + Não người có nhiều nếp nhăn, khúc cuộn, thuỳ trán phát triển, sọ lớn hơn mặt
 + Có lồi cằm
 + Tín hiệu trao đổi ở người: có tiếng nói, biết tư duy trừu tượng do vỏ não có vùng cử động nói và hiểu tiếng nói
 + Xuất hiện cuộc sống xã hội 1 vợ 1 chồng làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái
c.      Các đặc điểm thích nghi nổi bật của người:
-   Kích thước não bộ tăng dần (từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350 cm3 ở người hiện đại) làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói.
-   Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp.
-   Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ thể.
-   Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái (loài gôrila con đực gấp 2 lần con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2 lần).
-   Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái.
2.     Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người:
-   Tổ tiên chung của người và các loài vượn hiện nay là loài vượn người sống trên cây (Các bằng chứng hóa thạch cho thấy người và các loài linh trưởng châu Phi (tinh tinh) có chung tổ tiên cách đây khoảng 5 à 7 triệu năm là Australopithecus afarensis. )
-   Khi rừng thu hẹp, loài vượn cổ đại chuyển xuống sống trên các đồng cỏ, khả năng đi thẳng là có lợi vì có thể phát hiện kẻ thù từ xa. Đi thẳng bằng chân đã giải phóng 2 tay khỏi chức năng di chuyển à tay trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động, vũ khí …
-   Từ loài vượn người cổ đại Australopithecus đã phân hóa thành nhiều loài khác nhau, trong đó có nhánh tiến hóa thành loài Homo habilis (người khéo léo, có bộ não khá phát triển 575 cm3; biết sử dụng công cụ bằng đá); từ loài này hình thành nên nhiều loài khác trong đó có loài Homo erectus (người đứng thẳng) và tiếp đến là người hiện đại Homo sapiens và loài gần gũi với loài người hiện đại là Homo neanderthalensis (đã bị loài hiện đại cạnh tranh và làm tuyệt chủng cách đây khoảng 30. 000 năm)
3.     Quê hương của loài người:
-   Các bằng chứng về ADN và ti thể ủng hộ giả thuyết cho rằng loài người được phát sinh tại châu Phi, sau đó phát tán sang các châu lục khác.
II.    NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ TIẾN HÓA VĂN HÓA:
-   So sánh bộ não của Homo sapiens và người ngày nay không có sai khác về kích thước.
-   Khi tiến hóa sinh học đem lại cho con người 1 số đặc điểm thích nghi như: bộ não lớn với các vùng ngôn ngữ và tiếng nói phát triển; bàn tay linh hoạt từ chỗ chỉ biết sử dụng những công cụ bằng đá thô sơ để tự vệ và bắt thú rừng đến biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn, biết chế tạo quần áo, lều trại trú ẩn đến hình thành làng mạc, đô thị: đó là tiến hóa văn hóa. Vậy tiến hóa văn hóa là sản phẩm của tiến hóa sinh học
-   Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng rất lớn đến sự tiến hóa của loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình.
-   Nhờ sự tiến bộ về công nghệ mà con người càng ít phụ thuộc vào tự nhiên và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hóa của mình cũng như của sinh giới.

CÂU HỎI THAM KHẢO:
Câu 1.    Hãy nêu các đặc điểm sai khác giữa vượn người , người vượn hoá thạch Oxtralopitec, người cổ Homo habilis, người cổ Homo erectus và người hiện đại Homo sapiens.
Dạng người
Đặc điểm cấu tạo
Lối sống
Vượn người Đriôpitec
Tay chân chưa phân hóa, di chuyển bằng tứ chi. Não bé: 350cm3
Chủ yếu sống trên cây
Người vượn Ôtralôpitec
Tay được giải phóng để cầm, nắm, chân để đứng thẳng và đi. Não lớn: 450 – 750cm3
Sống ở mặt đất, sử dụng công cụ tự nhiên (đá, xương, gỗ)
Người cổ Homo habilis
Chân đi thẳng, tay chế tạo và sử dụng công cụ. Não lớn: 600 – 800cm3
Sống thành bầy đàn, biết chế tạo, sử dụng công cụ bằng đá… biết dùng lửa.
Người cổ Homo erectus
Chân đi thẳng, tay chế tạo và sử dụng công cụ. Não lớn: 900 – 1000cm3
Sống thành xã hội (nguyên thủy), bắt đầu có tiếng nói, dùng lửa, chế tạo, sử dụng công cụ bằng đá…, đã có văn hóa,…
Người hiện đại Homo sapien
Không thay đổi nhiều. Não lớn > 1000cm3
Tổ chức xã hội phức tạp, tiếng nói phát triển. Văn hóa, khoa học kỹ thuật phát triển cao. Công cụ lao động đa dạng, phức tạp...
Câu 2.    Nhân tố sinh học nhân tố xã hội tác động như thế nào đến sự phát sinh và phát triển của loài người? Tại sao lại nói nhân tố xã hội là quyết định?
-        Nhân tố sinh học: chủ yếu là biến dị di truyền và CLTN tác động chủ yếu trong giai đoạn hình thành các đặc điểm như: dáng đi thẳng, biết chế tạo và sử dụng công cụ, não bộ phát triển, có tư duy…Nhân tố sinh học đã đóng vai trò chủ yếu trong giai đoạn tiến hóa của người vượn hóa thạch và người cổ.
-        Nhân tố xã hội: con người không chỉ là sản phẩm của tự nhiên mà còn là sản phẩm của xã hội. Sau giai đoạn tiến hóa sinh học con người đã chuyển sang giai đoạn tiến hóa xã hội. Tuy các nhân tố tự nhiên vẫn còn tác động nhưng các nhân tố văn hóa, xã hội (cải tiến công cụ lao động, phát triển lực lượng sản xuất, cải tạo quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội…) đã trở thành nhân tố quyết định của sự phát triển của con người và xã hội loài người.
-        Nhân tố xã hội trở thành nhân tố quyết định vì xã hội loài người càng hiện đại thì sự ảnh hưởng của nhân tố sinh học đến sự phát triển của loài người là không đáng kể. Thay vào đó, sự phát triển của các nhân tố văn hóa, xã hội kể trên lại trở nên quan trọng, nó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe, tuổi thọ và khả năng chinh phục thiên nhiên của loài người. Sự phát triển của nhân tố xã hội tạo cho con người khả năng thích nghi chủ động trước thiên nhiên.
Câu 3.    Những nhân tố tự nhiên và xã hội nào hiện nay tác động xấu đến sức khoẻ và đạo đức con người?
-        Sự phát triển của xã hội loài người đã làm ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên: ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, suy thoái cạn kiệt tài nguyên,… đã kéo theo ngày càng nhiều những hệ lụy do tự  nhiên mang đến: lũ lụt, hạn hán, động đất, sóng thần, núi lửa, hiệu ứng nhà kính… Ngày càng xuất hiện nhiều các bệnh tật nguy hiểm: ung thư, AIDS, các dịch bệnh trên quy mô lớn…
-        Bên cạnh đó còn có những hệ lụy về mặt xã hội như: chiến tranh, tệ nạn xã hội, tội phạm, sự suy giảm đạo đức ngày càng gia tăng (ma túy, văn hóa phẩm độc hại, bia rượu, game…)
Câu 4.    Giải thích tại sao loài người hiện đại là một nhân tố quan trọng quyết định sự tiến hoá của các loài khác.
-        Loài người hiện đại từ khi xuất hiện đến nay đã nhanh chóng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng. Với các hoạt động của mình, con người đã và đang là một nhân tố làm thay đổi môi trường dẫn đến sự tuyệt chủng của rất nhiều loài sinh vật khác.

-        Ngoài ra bằng sự tiến bộ khoa học con người đã có thể tác động để tạo ra những tổ hợp gen mới, giống cây trồng, vật nuôi mới và chi phối sự tiến hoá của nhiều loài.

2 nhận xét: