Thứ Tư, ngày 03 tháng 2 năm 2016

Bài 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

I.                LỆCH BỘI (dị bội)
  1. Khái niệm và phân loại
-        ĐB lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hay vài cặp NST.
-        Ở sinh vật lưỡng bội, ĐB lệch bội thường gặp 4 dạng chính:
-        Thể không (2n – 2): tế bào lưỡng bội bị mất 1 cặp NST nào đó.
-        Thể một (2n – 1): tế bào lưỡng bội bị mất 1 NST của 1 cặp NST nào đó.
-        Thể ba (2n + 1): tế bào lưỡng bội thêm 1 NST vào 1 cặp NST nào đó.
-        Thể bốn (2n + 2): tế bào lưỡng bội thêm 2 NST vào 1 cặp NST nào đó.
-        Dạng đặc biệt: (2n +1 +1) là thể ba kép do có 2 thể 3 ở 2 cặp NST khác nhau trong cùng 1 tế bào
  1. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh
-        Do các tác nhân lí hóa của môi trường trong hoặc bên ngoài cơ thể làm rối loạn sự phân li bình thường của một hoặc 1 số cặp NST.
-        Do thoi vô sắc không hình thành nên 1 hoặc 1 và cặp NST không thể phân li trong quá trình giảm phân tạo thành giao tử bất thường, giao tử này kết hợp với các giao tử bình thường hoặc không bình thường khác trong thụ tinh tạo thành đột biến dị bội

n+1

n+1

n+1

n

n-1

n

n-1

n-1












2n+2



2n+1



2n-1



2n-2

Thể bốn

Thể ba

Thể một

Thể không
-        Một cá thể của loài có thể gặp nhiều trường hợp dị bội khác nhau, vì hiện tượng dị bội ở mỗi cặp NST khác nhau sẽ cho kiểu hình hoàn toàn khác nhau. Ví dụ: một loài có bộ NST 2n = 14 tức là có 7 cặp NST khác nhau như vậy cá thể này có thể có 7 trường hợp thể ba hoàn toàn khác nhau.
  1. Hậu quả và ý nghĩa
-        Sự tăng hay giảm số lượng của 1 hay vài cặp NST à làm mất cân bằng toàn hệ gen à cơ thể không sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản.
-        Đối với tiến hóa: cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
-        Đối với chọn giống: có thể sử dụng các thể không để đưa các NST theo ý muốn vào cây lai.
-        Đối với nghiên cứu di truyền học: sử dụng các lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST.
Ví dụ một số bệnh do lệch bội ở người:
Hội chứng down (thể ba cặp NST 21), (2n+1) = 47NST
Claiphenter (thể ba cặp giới tính XXY), (2n+1) = 47NST
Siêu nữ (XXX), (2n+1) = 47NST
Tocnơ (thể một cặp giới tính XO) à( 2n-1) = 45NST
II.              ĐA BỘI
1.      Khái niệm và cơ chế phát sinh tự đa bội
-        Đa bội thể là cơ thể mà trong tế bào chứa nhiều hơn 2 lần số NST đơn bội. (3n, 4n, 5n, 6n…)
-        Cơ chế hình thành là do sự không phân li của tất cả các cặp NST trong phân bào. Thường do hóa chất consixin gây cản trở sự hình thành thoi vô sắc
Tự đa bội: là tăng số NST đơn bội của cùng một loài lên số nguyên lần (nhiều hơn 2). Ta có: tự đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n,… và tự đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n,…
+       Cơ chế phát sinh đa bội chẵn: trong giảm phân NST tự nhân đôi nhưng không hình thành thoi vô sắc à tạo giao tử 2n, khi thụ tinh giao tử 2n + giao tử 2n tạo thành hợp tử 4n.
+       Thể đa bội chẵn này có số lượng NST tăng gấp nhiều lần nên quá trình sinh tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ à tế bào to, sinh trưởng tốt. Thể đa bội thường được ứng dụng trong trồng trọt để thu sản phẩm từ cơ quan sinh dưỡng ví dụ: nho tứ bội, dâu, táo...
+       Cơ chế phát sinh đa bội lẻ: trong giảm phân NST tự nhân đôi nhưng không hình thành thoi vô sắc à tạo giao tử 2n. khi thụ tinh giao tử 2n + giao tử bình thường n tạo thành hợp tử 3n. Thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường nên các thể đa bội lẻ là bất thụ. Người ta ứng dụng điều này để tạo các giống cây trồng cho quả to và không hạt (dưa hấu, chuối...)

n

n

2n

n

2n

2n









2n



3n



4n

Thể lưỡng bội
(bình thường)

Thể tam bội
(bất thụ)

Thể tứ bội
(hữu thụ)

2.      Khái niệm và cơ chế phát sinh dị đa bội
-        Dị đa bội: là hiện tượng cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào.
-        Song nhị bội thể: là hiện tượng cả 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào.

Loài 1 (2n1)

Loài 2 (2n2)








Thể dị tứ bội hay song nhị bội thể là hữu thụ (có khả năng sinh sản) vì các NST trong tế bào của cá thể này đều có cặp tương đồng
n1
lai        xa
n2

Đa bội hóa




(n1+n2)


(2n1+2n2)



Bất thụ


Dị tứ bội hay song nhị bội thể
3.      Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội
-        Đột biến đa bội có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống thực vật vì nó góp phần hình thành loài mới
-        Thể đa bội ở động vật thường ít gặp vì dễ gây chết

CÂU HỎI THAM KHẢO:
Câu 1.    Cơ chế phát sinh thể dị đa bội?
-        Lai hai loài khác nhau AA và BB tạo được con lai lưỡng bội AB bất thụ. Ở một số loài thực vật, các con lai bất thụ AB tạo được các giao tử lưỡng bội AB do sự không phân li của bộ NST A và bộ NST B. Các giao tử này có thể tự thụ phấn tạo ra thể dị tứ bội AABB hữu thụ.
-        AABB còn được gọi là thể song nhị bội, vì cá thể này mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau
Câu 2.    Tại sao đột biến lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể đột biến hơn là đột biến đa bội?
Đột biến đa bội
-        Ở động vật: thường rất ít xuất hiện, thường chỉ gặp ở các loài lưỡng tính hay các loài trinh sản
-        Ở thực vật: hiện tượng đa bội khá phổ biến. Những dạng đa bội ở thực vật thường có số lượng NST tăng gấp nhiều lần nên quá trình sinh tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ à tế bào to, sinh trưởng tốt. Thể đa bội thường được ứng dụng trong trồng trọt để thu sản phẩm từ cơ quan sinh dưỡng ví dụ: nho tứ bội, dâu, táo...
Đột biến lệch bội:
-        Ở động vật: Do sự tăng hay giảm số lượng một vài NST dẫn đến mất cân bằng của toàn hệ gen làm cho cơ thể không sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản…
-        Ở thực vật: Các dạng lệch bội tuy không gây hậu quả nghiêm trong như ở động vật nhưng thường làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của loài.
Câu 3.    Phân biệt sự khác nhau giữa thể lưỡng bội, thể dị bội và thể đa bội.
Thể lưỡng bội
Thể dị bội
Thể đa bội
- Bộ NST là 2n
- Bộ NST thừa hoặc thiếu 1 hay 1 số chiếc
- Bộ NST tăng lên theo bội số của n, lớn hơn 2n (3n,4n,..)
- Là thể bình thường
- Là thể đột biến
- Là thể đột biến
- Được tạo từ quá trình phân ly bình thường của các NST trong phân bào
- Do trong giảm phân 1 hay 1 số cặp NST không phân ly
- Do trong phân bào NST nhân đôi nhưng không phân ly vì thoi vô sắc không hình thành
- NST luôn có từng cặp đồng dạng
- Có 1 hay 1 số cặp đồng dạng nào đó số NST khác 2
- ở mỗi nhóm NST tương đồng đều có số chiếc lớn hơn 2
- Thể lưỡng bội có hình thái, cấu tạo, sinh trưởng và phát triển bình thường
- Thể dị bội có kiểu hình không bình thường, giảm sức sống..
- Thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng, phát triển mạnh.
Câu 4.    Giả sử tế bào 2n của một loài bình thường chứa 4 cặp nhiễm sắc thể có ký hiệu. AA-Bb-Dd-Ee.Quan sát 1 hợp tử cũng ở loài trên thấy ở đôi nhiễm sắc thể thứ nhất có 3 chiếc là AAA.
-        Hiện tượng gì đã xảy ra? Viết ký hiệu của hợp tử sau khi xảy ra hiện tượng đó.
-        Nguyên nhân và cơ chế của hiện tượng.
1/ Hiện tượng xảy ra:
- Kết quả ở cặp NST thứ nhất cho thấy đã có đột biến số lượng NST trong quá trình hình thành hợp tử nói trên.
a)      Nếu các cặp NST còn lại đều bình thường:
- Đây là ĐB dị bội thể. Ký hiệu hợp tử: AAABbDdEe.
b)     Nếu các cặp còn lại cũng có hiện tượng tương tự cặp thứ nhất:
- Đây là kết quả của ĐB đa bội thể. Hợp tử tạo ra là thể tam bội (3n).
- Ký hiệu của hợp tử là:
 AAABBbDDdEEe, AAABBbDDdEee,
 AAABBbDddEEe, AAABBbDddEee,
 AAABbbDDdEEe, AAABbbDDdEee,
 AAABbbDddEEe, AAABbbDddEee.
2/ Nguyên nhân và cơ chế của hiện tượng đột biến dị bội và đa bội:
- Môi trường ngoài: Vật lý (phóng xạ, bức xạ, nhiệt độ..); hoá học (các loại hoá chất) tác động với liều lượng thích hợp.
- Môi trường trong: Rối loạn trao đổi chất nội bào.
+ Cơ chế:
Nếu do ĐB dị bội thể:
- Trong giảm phân TBào sinh giao tử của bố hay mẹ phân ly không bình thường ở cặp NST thứ nhất tạo giao tử AA, tổ hợp với giao tử bình thường A tạo hợp tử AAA.
            Nếu do đột biến đa bội thể:

- Trong giảm phân, tế bào sinh giao tử của bố hay mẹ không hình thành thoi vô sắc dẫn đến NST nhân đôi mà không phân ly tạo giao tử 2n mang AA tổ hợp với giao tử bình thường tạo hợp tử 3n có chứa AAA.

11 nhận xét:

  1. Thay co clip ve dot bien nhiem sac the ko?

    Trả lờiXóa
  2. Ra ngoài khung list, kéo xuống phần youtube video rồi gõ từ khóa "chromosomes mutation" là ok!

    Trả lờiXóa
  3. Thay khong lam` bai tap o cuoi moi bai nua a.?Thay co the dang cac bai giai cua cac cau hoi cuoi bai cua sinh 12 duoc khong a.?

    Trả lờiXóa
  4. ừa, chờ thầy vài hôm đi, giờ này chưa upload được nhé.

    Trả lờiXóa
  5. thay` cho em hoi~,thay` co' hinh` anh~ ve` cac benh lien quan den dot bien so luong NST ko?jup e voi

    Trả lờiXóa
  6. thầy ơi, sao thầy hok design cái trang này lại đi, nhìn nó tội quá à!!!

    Trả lờiXóa
  7. thay oi tra loi cac cau hoi o cuoi sgk giup chung e voi dc k a.

    Trả lờiXóa
  8. thay co cac de thi hoc sinh gioi cua cac truong dan toc noi tru khong thay

    Trả lờiXóa
  9. Thầy ơi. thầy có thể nêu cho em các ví dụ về đột biến dị đa bội ở thực cật đc k ạ?

    Trả lờiXóa
  10. cho e hỏi có hình thành thể tứ bội AAAa

    Trả lờiXóa