Thứ Hai, ngày 24 tháng 8 năm 2009

SỰ PHÂN BÀO Ở SINH VẬT NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC

TRƯỜNG THPT MARIE CURIE
HKI – NĂM HỌC: 2006-2007


ĐỀ TÀI:
SỰ PHÂN BÀO Ở SINH VẬT NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC


MỤC LỤC



CHƯƠNG II: CÁC HÌNH THỨC PHÂN BÀO
Ở SINH VẬT NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC


SỰ PHÂN BÀO Ở SINH VẬT NHN THỰC
Nguyn phn v chu trình tế bo Trang 23
Chu trình tế bo
Nguyn phn
Sinh sản vơ tính

Giảm phn Trang 27
Giảm phn I v II
Sinh sản hữu tính
Vịng đời hay chu trình sống
Cơng nghệ gen Trang 32
Cơng nghệ tế bo Trang 32

CHƯƠNG III: SỰ NHÂN LÊN VÀ LAN TRUYỀN CỦA VIRUT

Giới thiệu về virut Trang 34
Các đặc điểm chung của virut
Cấu tạo của virut
Sự nhiễm của virut vo tế bo chủ

Sự nhn ln của virut Trang 36
Sự hấp phụ
Sự xm nhập
Sự sao chp
Sự thnh thục
Sự phĩng thích

Sự lan truyền của virut Trang 43
Cc bệnh do virut gy ra Trang 44

PHỤ LỤC Trang 47


CHƯƠNG II: CÁC HÌNH THỨC PHN BO
Ở SINH VẬT NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC

Phn bo l qu trình sinh sản từ một tế bo (gọi l tế bo mẹ) phn chia thnh hai tế bo non. Đây là cơ chế chính của quá trình sinh trưởng của sinh vật đa bào và là hình thức sinh sản của sinh vật đơn bào. Những tế bào prokaryote phân chia bằng hình thức phn cắt (binary fission) hoặc nảy chồi (budding). Tế bo eukaryote thì sử dụng hình thức phn bo l nguyn phn (mitosis) (một hình thức phn bo cĩ tơ). Những tế bào lưỡng bội thì cĩ thể tiến hnh giảm phn để tạo ra tế bào đơn bội. Những tế bào đơn bội đóng vai trị giao tử trong qu trình thụ tinh để hình thnh hợp tử (lưỡng bội). Trong phân bào, quá trình nhn đôi DNA (dẫn đến nhân đôi nhiễm sắc thể) đóng vai trị cực kỳ quan trọng v thường diễn ra tại kỳ trung gian giữa các lần phân chia.

NGUYN PHN V CHU TRÌNH TẾ BO
Chu trình tế bo.
Chu trình tế bo gồm bốn giai đoạn: M, G1, S, G2. Sự phân chia tế bào chỉ chiếm một phần của chu trình tế bo.
M là giai đoạn chia nguyên nhiễm hay nguyên phân.
Thời kì G1 ko di từ sau khi tế bo chia đến bắt đầu sao chép ADN.
S l thời kì tổng hợp ADN.
G2 l thời kì nối tiếp sau S đến bắt đầu chia tế bào.
Trong cả thời gian G1, S và G2, tế bào không phân chia và được gọi chung là kì trung gian.


Kỳ trung gian
Trong phần lớn đời sống, tế bào ở vào giai đoạn không phân chia gọi là kỳ trung gian. Trong thời kỳ nầy, tế bào tiến hành các hoạt động sống như hô hấp, tổng hợp protein, tăng trưởng, chuyên hóa và các vật liệu di truyền được sao chép. Lúc này trong nhân tế bào chưa xuất hiện các nhiễm sắc thể, chỉ thấy được chất nhiễm sắc, màng nhân và hạch nhân. Ở tế bào động vật, cạnh nhân cịn cĩ 2 trung tử hình trụ nằm thẳng gĩc với nhau.
Kỳ trung gian gồm 3 giai đoạn: G1(gap 1), S (synthesis) và G2 (gap 2). Trong giai đoạn G1 ribô thể và các bào quan bắt đầu nhân đôi. Trong giai đoạn S, sự tổng hợp ADN xảy ra cùng với sự tiếp tục nhân đôi của các bào quan. Khi sự sao chép ADN kết thúc, giai đoạn G2 bắt đầu và tế bào chuẩn bị phân cắt nhân.

Nguyn phn.
Sự phn chia tế bo sinh vật gồm hai qu trình: sự chia nhn v sự chia tế bào chất. Sau giai đoạn G2, tế bào bắt đầu kỳ phân chia nhân.Kỳ này thường được chia thành 4 giai đoạn riêng biệt là kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối (nhưng các giai đoạn nầy thực sự nằm trong một quá trình lin tục, nối tiếp nhau). Sự chia nhân đảm bảo vừa nhân đôi chính xác bô máy di truyền, vừa phân bố đều vật chất di truyền về các tế bào con.

SỰ PHN CHIA NHN

Kỳ trước (tiền kỳ).
Các trung thể chuyển động về hai cực của nhân, các nhiễm sắc thể co lại thành sợi. Mỗi nhiễm sắc thể gồm hai sợi chromatid gắn vào nhau nhờ tâm động. Các sợi vô sắc tỏa ra từ tâm động và trung thể. Màng nhân và hạch nhân biến dần. Các tế bào thực vật khác với tế bào động vật, không có trung thể và thoi vô sắc nhưng vẫn có sự thành lập thoi vi ống.

Kỳ giữa (trung kỳ)
Tâm động của mỗi nhiễm sắc thể đôi gắn với thoi vô sắc và xếp ở mặt phẳn xích đạo của tế bào. Kỳ giữa kết thúc khi mỗi tâm động của mỗi cặp chromatid chị em bắt đầu tách ra.

Kỳ sau (hậu kỳ).
Hai nhiễm sắc thể đơn mới tách nhau chuyển đông mỗi cái về một cực tế bào. Các sợi vô sắc co ngắn lại kéo các nhiễm sắc thể. Sự phân chia tế bào chất thường bắt đầu ở kỳ này.

Kỳ cuối (mạt kỳ)
Các nhiễm sắc thể đạt đến cực, màng nhân và hạch nhân lại hình thnh, sự chia tế bo chất thực hiện xong, cc nhiễm sắc thể di ra v mảnh dần.
Sự phân chia tế bào chất thường kèm theo nguyên phân. Ơ tế bào động vật, sự chia tế bào chất bắt đầu bằng nếp nhăn phân cách bao vịng tế bo v mọc su dần đến khi chia tế bào thành hai. Ở thực vật, phiến tế bào hình thnh ở trung tm tế bào chất và lan rộng dần đến khi cắt tế bào thành hai.
Sự phân bào nguyên nhiễm tạo ra hai tế bào con có số lượng và chất lượng nhiễm sắc thể như tế bào mẹ.

SỰ PHN CHIA TẾ BO CHẤT
Ở tế bào động vật
Sự phân chia ở một tế bào động vật bình thường bắt đầu bằng sự thnh lập của một rnh phn cắt (cleavage furrow) chạy vịng quanh tế bo. Khi sự phn chia tế bo chất xảy ra, vị trí của rnh thường được xác định bằng sự định hướng của thoi phân bào, thường là ở vùng mặt phẳng xích đạo của thoi. Rnh nầy cng ngày càng ăn sâu vào trong cho đến khi nó cắt ngang qua tế bào, tạo ra hai tế bào mới.

Ở tế bo thực vật
Vì tế bo thực vật cĩ vch celluloz tương đối cứng nên không thể tạo các rnh phn cắt, do đó sự phân chia tế bào chất xảy ra theo một cách khác.
Ở nhiều loài nấm và tảo, màng nguyên sinh và vách phát triển vào bên trong tế bào cho đến khi hai mép gặp nhau và tách biệt hoàn toàn thành hai tế bào con.
Ở thực vật bậc cao một màng đặc biệt gọi là đĩa tế bào (cell plate) được thành lập ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Ðĩa tế bo ban đầu được hình thnh ở trung tm của tế bo chất v từ từ lan ra cho đến khi chạm vào mặt ngoài của tế bào và cắt tế bào làm hai phần.



Tế bào động vật Tế bào tảo Tế bào thực vật bậc cao


Ý nghĩa của qu trình nguyn phn
Đối với các sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản. Từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống hệt nhau.
Đối với các cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển. Ngoài ra nguyên phân cũng đóng vai trị quan trọng gip cơ thể tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương. Ơ các sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra cc c thể con cĩ kiểu gen của c thể mẹ.

Sinh sản vơ tính
Nguyên phân là cơ sở của sự tăng trưởng ở các sinh vật đa bào và sinh sản vô tính. Sự tăng trưởng số lượng tế bào của sinh vật đa bào nhờ nguyên phân. Ơ người, hợp tử sau nhiều lần chia nguyên nhiễm hình thnh nn cơ thể gồm hàng tỉ tế bào. Nhờ đó, trừ tế bào sinh dục, các tế bào của cơ thể có bộ nhiễm sắc thể như nhau, tương ứng có lượng thông tin di truyền giống nhau.
Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản từ một tế bào hay nhóm tế bào mẹ qua nhiều lần nguyên phân. Kiểu sinh sản này giữ nguyên các đặc tính di truyền của cá thể mẹ ban đầu. Nó được ứng dụng rộng ri trong nuơi cấy mơ tế bo thực vật, động vật và nhân giống.

GIẢM PHN
Giảm phn l qu trình phn biệt chuyn biệt trong đó số lượng nhiễm sắc thể giảm một nửa, nhưng đủ bộ (n), xảy ra ở tế bào sinh dục. Khi hai giao tử đực và cái hợp nhất trong thụ tinh thì số lượng nhiễm sắc thể nguyên vẹn được phuc hồi. Trong quá trình phn chia giảm nhiễm, cc cặp nhiễm sắc thể tương đồng được tách ra sao cho mỗi giao tử chứa một cái của mỗi loại nhiễm sắc thể. Các giao tử đơn bội (n) khi hai giao tử kết hợp trong thụ tinh tạo thành hợp tử lưỡng bội (2n nhiễm sắc thể) do nhận một bộ nhiễm sắc thể (n) từ cha, một bộ từ mẹ (n) của mỗi loại.

Giảm phn I v II
Giảm phn trải qua hai lần phn chia nối tiếp nhau, gọi l giảm phn I v II, tạo ra bốn tế bào đơn bội (n nhiễm sắc thể) mới. Lần chia thứ nhất là chia giảm số lượng nhiễm sắc thể, lần chia thứ hai tách ra các chromatid rời nhau, thực chất là nguyên phân. Cả hai lần chia đều có thể phân thành bốn kỳ.




GIẢM PHN I

Kỳ trước I

Cc sự kiện xảy ra giống kỳ trước của phân bào nguyên nhiễm chỉ khác căn bản ở chỗ các nhiễm sắc thể tương đồng cùng chuyển động với nhau và nằm kề sóng đôi nhau trong quá trình bắt cặp hay tiếp hợp. Cc chromatid l cc cặp nhiễm sắc thể chị em được gắn nhẹ nhau nhờ các cặp protein trục. Các trục protein của hai nhiễm sắc thể tương đồng nối nhau bởi cầu protein để tạo nên cái gọi là phức hợp bắt cặp rứt ra, hình cho giữ cc chromatid cĩ xảy ra trao đổi chéo dính nhau. Cuối kỳ trước I, thoi vô sắc và các sợi vô sắc xuất hiện tuy nhin chng chỉ chuyển về một cực.

Kỳ giữaI
Hai nhiễm sắc thể của một cặp tương đồng gắn với cùng một sợi thoi vô sắc trên mặt phẳng xích đạo của tế bào. Các tâm động không tách ra.

Kỳ sau I
Hai nhiễm sắc thể tách đôi (mỗi cái có 2 chromatid) của mỗi cặp tiếp hợp chuyển động về hai cực đối nhau.

Kỳ cuối I
Hai nhân mới được hình thnh, mỗi ci với nửa bộ nhiễm sắc thể (n) cĩ ở tế bo mẹ. Cc nhn con với số lượng nhiễm sắc thể bằng nhau, nhưng không tương tự nhau.
Tiếp theo kỳ cuối I l một thời kỳ cực ngắn được gọi là gián kỳ. Trong kỳ này không xảy ra sao chép vật chất di truyền. Quá trình chia giảm nhiễm II xảy ra tiếp theo, thực chất l chia nguyn nhiễm: mỗi nhiễm sắc thể gắn liền với sợi cch biệt của thoi vơ sắc, cc tm động phân chia, và các nhiễm sắc thể đơn mới đi về các cực. Bốn tế bào đơn bội chứa nhiễm sắc thể đơn cực tạo thành.
Như vậy, lần chia thứ nhất của phân bào giảm nhiễm tạo hai tế bào đơn bội chứa các nhiễm sắc thể đôi. Mỗi một tế bào đó lại chia lần nữa trong giảm nhiễm II tạo ra tất cả bốn tế bào đơn bội chứa nhiễm sắc thể đơn. Mỗi chromatid ở giảm nhiễm I sau giảm nhiễm II trở thành một nhiễm sắc thể đơn.

GIẢM PHN II
Phân bào giảm phân II cơ bản giống như nguyên phân cũng bao gồm các kỳ: kỳ đầu II, kỳ giữa II, kỳ sau II v kỳ cuối II. Ðy l lần phn chia nguyn nhiễm (số lượng nhiễm sắc thể không đổi sau khi phân chia). Ở kỳ trước II không có hiện tượng tiếp hợp vì tế bo khơng cĩ cc nhiễm sắc thể tương đồng, thoi phân bào được thành lập từ các vi ống. Sang kỳ giữa II các nhiễm sắc thể tập trung về mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các sợi thoi đính vào tâm động. Sau đó tâm động phân chia, mỗi nhiễm sắc tử tách thành nhiễm sắc thể . Trong kỳ sau II, mỗi nhiễm sắc thể phân ly về hai cực tế bào. Ðến kỳ cuối II, bốn nhân mới được thành lập, mỗi nhân có số nhiễm sắc thể đơn bội.
Sau giảm phân II, các tế bào con sẽ biến thành giao tử. Ơ các loài động vật qua quá trình pht sinh giao tử đực, bốn tế bào con sẽ biến thành bốn tinh trùng chui vào lịng ống sinh tinh của tinh hoàn để đi vào túi chứa tinh; quá trình pht sinh giao tử ci, sau hai lần giảm phn chỉ tạo ra một tế bo trứng, ba tế bo nhỏ khc (gọi l tế bo thể cực) khơng lm nhiệm vụ sinh sản. Đối với các loài thực vật, sau khi giảm phân các tế bào con phải trải qua một số lần phân bào để trở thành hạt phấn hoặc túi phôi.

Ý nghĩa của qu trình giảm phn
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phn kết hợp với qu trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp. Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau của các loài sinh vật sinh sản hữu tính (chủ yếu là do biến dị tổ hợp) là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhin, gip cc lồi cĩ khả năng thích nghi với các điều kiện sống mới.
Cc qu trình nguyn phn, giảm phn, thụ tinh, gĩp phần duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài.

Sinh sản hữu tính
Sinh sản vơ tính (do cc tế bo chia nguyn nhiễm) tạo cc dịng (clone) tế bo tương tự tế bào mẹ về mặt di truyền, trong khi đó, sinh sản hữu tính tăng biến dị trong quần thể bắng cách tạo ra các cá thể với các tổ hợp khác nhau của tính trạng. Mỗi tế bào lưỡng bội trải qua chia giảm nhiễm có thể tạo nên 2n các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau (n là số nhiễm sắc thể đơn bội). Trao dỗi chéo tăng số lượng biến dị nhiều hơn. Biến dị di truyền làm tăng khả năng sống cịn v sinh sản của lồi trong mơi trường luôn thay đổi. Các môi trường biến đổi không tiên đoán được tạo thuận lợi cho các loài sinh sản hữu tính, trong khi đó các môi trường tĩnh tạo thuận lợi cho các loìa sinh sản vơ tính tạm thời


Chu trình sống hay vịng đời



Bốn kiểu chu trình sống ở sinh vật
Các động vật bậc cao lưỡng bội. Trong quá trình sinh sản, phn bo giảm nhiễm tạo cc phn tử đơn bội, mà sự hợp nhất của chúng tạo thành hợp tử. Các giao tử là những tế bào đơn bội được chuyển hóa cho sinh sản hữu tính. Ơ động vật đực, quá trình tạo tinh trng tạo ra bốn tế bo tinh tử từ mỗi tế bo đơn bội. Ơ con cái, quá trình tạo trứng chỉ sinh ra một tế bo trứng trưởng thành; các thể phân cực không có hoạt động chức năng.
Phân bào giảm nhiễm ở thực vật tạo ra các tế bào đơn bội gọi là bào tử (giai đoạn I), mà chúng thường phân chia nguyên nhiễm tạo cây đa bào đơn bội (giai đoạn II). Lập tức các thực vật đơn bội này sẽ sản sinh ra các giao tử (giai đoạn III) bằng chia nguyên nhiễm. Hai trong số các giao tử hợp nhất tạo hợp tử lưỡng bội (giai đoạn IV), rồi từ hợp tử phát triển thành cây đa bào (giai đoạn V) và như vậy chu trình khp kín.
Phần lớn tất cả các thực vật đa bào có cả năm giai đoạn trong chu trình sống của chúng. Nhưng tầm quan trọng tương đối của các giai đoạn thì dao động đáng kể. Nói chung, các giai đoạn đơn bội chiếm ưu thế ở thực vật bậc thấp và các cá thể lưỡng bội chiếm ưu thế ở thực vật bậc cao.

CƠNG NGHỆ GEN
Kĩ thuật gene gồm 3 khu, thực hiện trên cơ sở sự phân bào của TB ý nghĩa thực tiễn của phn bo
Khu 1: tch DNA NST của TB cho v tch phn tử DNA dng lm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virus.
Khu 2: tạo DNA tái tổ hợp. DNA của TB cho và phân tử DNA làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzyme cắt chuyên biệt, ngay lập tức, ghép đoạn DNA của TB cho vào DNA làm thể truyền nhờ enzyme nối.
Khu 3: chuyển DNA tái tổ hợp vào TB nhận, tạo điều kiện cho gene đ ghp được biểu hiện.
Vào TB động vật, thực vật, nấm men, DNA tái tổ hợp được gắn vào NST của TB nhận. Nhờ phân bào DNA được truyền qua các thế hệ TB tiếp theo, chỉ huy tổng hợp protein đ m hố trong đoạn đó.
Cơng nghệ gene l ngnh kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gene.
ỨNG DỤNG
Tạo ra cc chủng vi sinh vật mới cĩ khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng lớn, giá rẻ.
Tạo giống cây trồng biến đổi gene.
Tạo động vật biến đổi gene.
CƠNG NGHỆ TẾ BO
Cũng l một ý nghĩa thực tiễn của phn bo. Ứng dụng phương pháp nuôi cấy TB hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo. TB được tách ra trên đối tượng, được nuôi dưỡng ở môi trường thích hợp để tạo thành mô non rồi dùng hoocmon kích thích mô non phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Nhn giống vơ tính (asxeual multiplication )
- Tạo được số lượng lớn cây trồng trong thời gian ngắn, đáp ứng yêu cầu sản xuất.
- Gip bảo tồn một số gen thực vật quý hiếm, cĩ nguy cơ tuyệt chủng.
Nhân bản vô tính ở động vật (asxeual reprodution )
- Con người đ đạt được một số thành tựu nhất định trong lĩnh vực này.
- Con vật đầu tiên nhân bản thành công là cừu (cừu Doly). Ngoài ra cũng có thêm các loài vật khác được nhân bản như bị, ….Nhn bản vơ tính thnh cơng mở ra triển vọng nhn nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
- Nhn bản vơ tính cịn được ứng dụng trong Y học để tạo cơ quan nội tạng động vật từ các TB động vật đ dược chuyển gene người mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệng nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng.
END






PHỤ LỤC
THÔNG TIN CỦA BÀI TIỂU LUẬN NÀY ĐƯỢC LẤY TỪ
Sách “SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG”
Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM
PHẠM THNH HỔ

Sch “DI TRUYỀN HỌC”
Nh xuất bản Gio Dục
PHẠM THNH HỔ

Sch “VI SINH VẬT HỌC”
Nh xuất bản Gio Dục
NGUYỄN LN DŨNG
NGUYỄN ĐÌNH QUYẾN
PHẠM VĂN TY

Website: www.ctu.edu.vn/coursewares/khoahoc/sinhhocdc_a1/phan1/ch2.htm

Website: www.ctu.edu.vn/coursewares/khoahoc/sinhhocdc_a1/phan1/ch3.htm

Website: http://72.14.235.104/search?q=cache:Xkt23mnQ7aMJ:vietsciences2.free.fr/giaokhoa/biology/sinhhocdaicuong/chuong21nhiemsacthevaphancattebao.htm+gi%E1%BA%A3m+ph%C3%A2n&hl=vi&gl=vn&ct=clnk&cd=2

Website: http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%BF_b%C3%A0o

Website: http://vi.wikipedia.org/wiki/Virus

1 nhận xét: