KÊNH VIDEO BÀI GIẢNG TRÊN YOUTUBE

KÊNH VIDEO BÀI GIẢNG TRÊN YOUTUBE
Bài giảng Sinh học 12 và Luyện thi THPT Quốc gia. Cùng học và thảo luận tại đây với thầy Nguyễn Lâm Quang Thoại

Bài 27. Quá trình hình thành quần thể thích nghi

I.      KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
-      Là những đặc điểm trên cơ thể sinh vật giúp chúng có khả năng sống sót tốt hơn.
Ví dụ: sâu ăn lá cây thường có màu xanh
II.    QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI
1.      Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi
-      Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi, chỉ giữ lại những cá thể có kiểu hình thích nghi. Do đó các alen qui định các kiểu hình thích nghi sẽ ngày càng gia tăng trong quần thể qua nhiều thế hệ.
-      Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen qui định kiểu hình thích nghi. Môi trường chỉ đóng vai trò sàng lọc chứ không tạo ra các đặc điểm thích nghi.
Ví dụ: khả năng kháng thuốc penixilin của vi khuẩn tụ cầu vàng Staphylococcus aureus. Năm 1941 à chưa xuất hiện chủng kháng thuốc, 1944 xuất hiện một vài chủng có khả năng kháng thuốc, đến 1992 có 95% chủng vi khuẩn tụ cầu vàng có khả năng kháng penixilin và các thuốc khác tương tự.
à Nguyên nhân là do một số chủng vi khuẩn tụ cầu vàng có gen đột biến làm thay đổi cấu trúc thành tế bào làm cho thuốc không thể bám vào thành tế bào được. Gen đột biến này nhanh chóng lan rộng trong quần thể bằng cách truyền từ hế hệ này sang thế hệ khác hoặc từ tế bào này sang tế bào khác
-      Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào: (1) quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài, (2) tốc độ sinh sản của loài, (3) áp lực CLTN
2.      Thí nghiệm chứng minh vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi
a.      Giải thích sự hoá đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp.
+       Trong quần thể bướm trắng ban đầu đã có các đột biến ngẫu nhiên xuất hiện, trong đó có đột biến làm xuất hiện kiểu hình bướm đen.
+       Trong môi trường có bụi than, thể đột biến màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, vì vậy được CLTN giữ lại. Số cá thể màu đen được sống sót nhiều hơn, qua giao phối và sinh sản con cháu của chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng.
b.      Giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của sâu sồi
+       Sâu sồi mùa xuân có hình dạng giống chùm hoa còn về mùa hè lại có hình dạng cành cây. Các hình dạng này là hình dáng thích nghi kiểu ngụy trang để trốn tránh kẻ thù. Việc thay đổi hình dạng theo mùa là do khi sâu nở vào mùa xuân chúng ăn hoa sồi nên sâu có hình dạng chùm hoa còn sâu mùa hè ăn lá sồi nên có hình dạng cành cây.
+       Người ta đã thí nghiệm cho sâu mùa xuân ăn lá sồi ngay từ khi chúng mới nở, kết quả là chúng có hình dạng cành cây. Như vậy, thành phần thức ăn đã góp phần mở các nhóm gen tương ứng qui định các đặc điểm thích nghi này.
c.      Tại sao lúc đầu ta dùng một loại hoá chất thì diệt được tới trên 90% sâu tơ hại bắp cải nhưng sau nhiều lần phun thuốc thì hiệu quả diệt sâu của thuốc diệt lại giảm dần?
+       Khả năng kháng thuốc do nhiều gen qui định. Dưới tác động của CLTN, các cá thể có kiểu gen kháng thuốc có sức sống cao hơn và ngày càng gia tăng về số lượng, có nghĩa là các gen kháng thuốc được tích luỹ ngày càng nhiều trong quần thể làm cho khả năng kháng thuốc ngày càng hoàn thiện.
3.      Hãy đưa ra một giả thuyết giải thích quá trình hình thành một quần thể cây có khả năng kháng lại một loài côn trùng từ một quần thể ban đầu bị sâu phá hoại.
+       Quá trình này có thể xảy ra như sau: Do đột biến gen hoặc biến dị tổ hợp, một số cây trồng tình cờ sản sinh ra một số chất độc (sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất). Chất này được tích lại trong không bào. Trong điều kiện bình thường, không có sâu hại, những cây có chứa các chất độc này phát triển chậm hoặc yếu hơn do phải tiêu tốn năng lượng để ngăn chặn chất độc đối với chính mình hoặc bài tiết chất độc ra ngoài nên số lượng cây này rất ít. Tuy nhiên, khi có sâu hại xuất hiện thì hầu hết các cây khác bị sâu tiêu diệt chỉ còn lại một số cây có chất độc trong lá hoặc thân có thể tồn tại và phát triển được. Số cây này nhanh chóng phát triển thành quần thể cây trồng kháng sâu nếu áp lực chọn lọc ngày càng tăng.
à CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
III.  SỰ HỢP LÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
-      Không thể có một sinh vật nào có nhiều đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau. Đặc điểm thích nghi đó là có lợi trong môi trường (hoàn cảnh) này nhưng lại có thể trở nên bất lợi trong môi trường (hoàn cảnh) khác.
-      Ví dụ: cá có mang thích nghi với môi trường nước nhưng khi lên cạn thì không thể sống được. Bướm trắng có màu trắng thích nghi với rừng bạch dương, nhưng khi môi trường thay đổi, thân bạch dương bị ô nhiễm chuyển sang màu đen thì màu trắng lại trở nên kém thích nghi.

I.            HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1.  Các hình ảnh về các đặc điểm thích nghi và giải thích đặc điểm đó đem lại giá trị thích nghi như thế nào đối với sinh vật đó.
Bướm lá Kalima có cánh giống như chiếc lá khô giúp nó nguỵ trang tốt để lẫn tránh kẻ thù
Chồn Ecmin về mùa đông lông chuyển sang màu trắng để dễ dàng săn mồi
Xương rồng Saguaros và nhiều loài xương rồng khác có lá biến thành gai, thân mọng nước giúp chúng sống tốt trong môi trường sa mạc khô hạn
Cây Gọng vó Drosera có lá biến thành cơ quan bắt mồi để bổ sung lượng đạm thiếu hụt khi sống ở môi trướng nghèo dinh dưỡng
Câu 2.  Hãy đưa ra một giả thuyết giải thích quá trình hình thành một quần thể cây có khả năng kháng lại một loài côn trùng từ một quần thể ban đầu bị sâu phá hoại.
Quá trình này có thể xảy ra như sau: Do đột biến gen hoặc biến dị tổ hợp, một số cây trồng tình cờ sản sinh ra một số chất độc (sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất). Chất này được tích lại trong không bào. Trong điều kiện bình thường, không có sâu hại, những cây có chứa các chất độc này phát triển chậm hoặc yếu hơn do phải tiêu tốn năng lượng để ngăn chặn chất độc đối với chính mình hoặc bài tiết chất độc ra ngoài nên số lượng cây này rất ít. Tuy nhiên, khi có sâu hại xuất hiện thì hầu hết các cây khác bị sâu tiêu diệt chỉ còn lại một số cây có chất độc trong lá hoặc thân có thể tồn tại và phát triển được. Số cây này nhanh chóng phát triển thành quần thể cây trồng kháng sâu nếu áp lực chọn lọc ngày càng tăng.
Câu 3.  Tại sao các loài nấm độc lại thường có màu sắc sặc sỡ?
Màu sắc sặc sỡ của nấm được gọi là màu sắc cảnh báo. Đây là một đặc điểm thích nghi vì nó “cảnh báo” cho các động vật ăn nấm biết chúng chứa chất độc. Thực tế, khi động vật ăn phải nấm độc có màu sắc sặc sỡ thì sau đó nhìn thấy nấm có màu sắc sặc sỡ sẽ sợ không dám ăn nữa.
Câu 4.  Một số loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi giống các đặc điểm thích nghi của loài sinh vật khác, người ta gọi đó là các đặc điểm “bắt chước”. Ví dụ một số loài côn trùng không có chất độc lại có màu sắc sặc sỡ giống màu sắc của loài côn trùng chứa chất độc. Đặc điểm bắt chước đó đem lại giá trị thích nghi như thế nào đối với loài côn trùng không có chất độc tự vệ?
Những loài côn trùng độc thường có màu sắc sặc sỡ gọi là màu sắc cảnh báo khiến cho các sinh vật khác không dám ăn chúng. Các loài khác sống cùng với loài côn trùng độc này nếu tình cờ có đột biến làm cho cá thể nào đó có màu sắc sặc sỡ giống màu sắc cùa loài côn trùng độc thì cá thể đó cũng được lợi vì kẻ thù của chúng sẽ tưởng đây là loài có độc và không dám ăn. Những đặc điểm này gọi là các đặc đểm “bắt chước”
Câu 5.  Tại sao lúc đầu ta dùng một loại hoá chất thì diệt được tới trên 90% sâu tơ hại bắp cải nhưng sau nhiều lần phun thuốc thì hiệu quả diệt sâu của thuốc diệt lại giảm dần?

Khả năng kháng thuốc do nhiều gen qui định. Dưới tác động của CLTN, các cá thể có kiểu gen kháng thuốc có sức sống cao hơn và ngày càng gia tăng về số lượng, có nghĩa là các gen kháng thuốc được tích luỹ ngày càng nhiều trong quần thể làm cho khả năng kháng thuốc ngày càng hoàn thiện.
CÂU HỎI THAM KHẢO:
Câu 1.    Nêu vai trò của các quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi.
-        Đột biến: cung cấp nguyên liệu ban đầu cho quá trình tiến hóa (nguyên liệu sơ cấp)
-        Giao phối: phát tán đột biến có lợi, tạo tổ hợp gen thích nghi (nguyên liệu thứ cấp)
-        Chọn lọc tự nhiên: làm tăng tần số đột biến có lợi hay tổ hợp gen thích nghi (động lực)
Câu 2.    Thế nào là hiện tương đa hình cân bằng? Hiện tượng đó được giải thích như thế nào?
-   Là hiện tượng trong quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định, không có dạng nào trội hơn hẳn. ví dụ: ở người tồn tại 4 nhóm máu A, B, O, AB là đặc trưng và ổn định cho từng quần thể.

-   Trong sự đa hình cân bằng do không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác mà là sự duy trì ưu thế các thể dị hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó.

8 comments:

  1. bài khái quát d9uoc nội dung nhung can dua ra nhieu vi du chung minh cho tung khai niem de hs hieu ro hon

    ReplyDelete
  2. thầy ơi, thầy trả lời câu hỏi cuối bài đi chứ ạ?

    ReplyDelete
  3. can co them huong dan giai bai tap

    ReplyDelete
  4. xao bai nay hk koa tra loi cau hoi vay thay???

    ReplyDelete
  5. tai sao cac loai nam doc lai thuong co mau sac sac so

    ReplyDelete
  6. thay oi tra loi dum em cau hoi so 4,5trang 122 di thay .tui em can gap lam

    ReplyDelete
  7. tra loi nhanh thay oi

    ReplyDelete

Cảm ơn bình luận của bạn